Người đóng góp cho blog

Được tạo bởi Blogger.

TƯ VẤN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU KHI LY HÔN THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH.

Xin chào tổng đài tư vấn Việt Luật tôi có một câu hỏi muốn được giải đáp . Tôi và chồng kết hôn đã được 3 năm và có một cháu năm nay 2 tuổi . Vì có những bất đồng trong gia đình chồng với tôi không thể giải quyết được, nên chúng tôi quyết định ly hôn . Chúng tôi đã thảo thuận được về việc phân chia tài sản thế nhưng về việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn thì không thoả thuận được. Vì gia đình chồng khá gia trưởng nên nhất quyết muốn giành quyền nuôi con , tôi muốn luật sư tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi có quyền nuôi con .
Tổng đài tư vấn Việt Luật của chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi về giành quyền nuôi con sau khi ly hôn như sau , nếu còn vấn đề gì còn thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006199 của tổng đài tư vấn Việt Luật  :



1. Căn cứ pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình 2014 .

2. Nội dung tư vấn.
Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Trong trường hợp này con của bạn 2 tuổi căn cứ vào khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thi bạn có thể giành quyền nuôi con để chăm sóc nuôi dưỡng con của mình. Tuy nhiên khi con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi là chưa đủ , bạn còn cần phải đáp ứng điều kiện về vật chất và tinh thần để có quyền nuôi con. Bởi vì khi đáp ứng được hai điều kiện ấy bạn mới có thể nuôi dưỡng, giáo dục con cái một cách tốt nhất .
2.1. Điều kiện vật chất :
Thu nhập hàng tháng :Thu nhập hàng tháng của bạn sẽ giúp bạn có nguồn tài chính ổn định để chăm sóc con cái
Công việc ổn đinh: công việc không ổn định thì có thể dẫn đến thay đổi chỗ làm , thay đổi nơi ở để thuận tiện cho việc đi làm . Con của bạn sẽ phải di chuyển theo bạn dẫn đến mội trường học tập thay đổi khó thích nghi và hòa  đồng với mọi người trong thời gian ngắn .
Điều kiện chỗ ở : đáp ứng chỗ ở là nơi con có thể học tập ngủ nghỉ đến phát triển , môi trường sinh sống tốt con sẽ được thoải mái tinh thần . Chỗ ở của con dột thấp và ở một khu đầy bệnh tật thì anh cũng khó có thể giành quyền nuôi con.
2.2. Điều kiện tinh thần :
Thời gian chăm sóc: con trẻ khi còn bé rất cần đến sự chăm sóc của cha mẹ . sau khi ly hôn sẽ thiếu vắng tình cảm của cha hoặc mẹ vậy nên phải dành thời gian cho trẻ . Nếu không trẻ có thể dễ bị mặc cảm , tự ti với cuộc sống.
Thái độ của bạn: Thái độ của bạn có yêu thương chăm sóc con bằng tình cảm của mình không rất quan trọng. Vì thực tế có rất nhiều trẻ em là nạn nhân của bạo lực gia đình vậy nên bảo vệ trẻ em là rất quan trọng.
Là người không mất năng lực hành vi dân sự .
Yêu thương con , đảm bảo nuôi dưỡng, chăm sóc con cái hết lòng.
Nếu đáp úng các điều kiện trên thì bạn có thể giành quyền nuôi con theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình 2014 .
*Lưu ý: Nếu bạn không còn đáp ứng các điều kiện trên thì bên phía chồng sẽ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của bạn .
Trên đây là những tư vấn về giành quyền nuôi con khi ly hôn theo pháp luật hiện hành của dịch vụ tư vấn Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật
Xem thêm: Con có được mang họ bố khi chưa đăng ký kết hôn
*Vài nét về Việt Luật.
Tổng đài tư vấn Việt Luật của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...

TƯ VẤN CON CÓ ĐƯỢC MANG HỌ BỐ KHI CHƯA ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG?

Vợ tôi hiện đang mang thai nhưng vợ chồng tôi không đăng kí kết hôn . Tôi thắc mắc không biết khi sinh ra con tôi sẽ mang họ của bố hay của mẹ vì như được biết khi đi khai sinh cho con chúng tôi phải xuất trình giấy đăng kí kết hôn nhưng chúng tôi không có giấy đăng kí. Xin luật sư tư vấn giúp tôi trong trường hợp này con của tôi sẽ mang họ của ai ?
TƯ VẤN CON CÓ ĐƯỢC MANG HỌ BỐ KHI CHƯA ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG?


Chào bạn Luật sư tư vấn của chúng tôi sau khi nhận được câu hỏi của bạn sẽ tư vấn như sau , nếu có vấn đề gì còn thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của dịch vụ tư vấn Việt Luật
1. căn cứ pháp lý

  • Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch.
  • Thông Tư 01/2008/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

2. Nội dung tư vấn 
Con mang họ bố hay mẹ khi cha mẹ đăng kí kết hôn là vấn đề khá nhiểu người thắc mắc , bởi lẽ nhiều người không muốn có sự ràng buộc trong hôn nhân , nên chỉ chung sống với nhau như vợ chồng . Nên dựa trên những quy định pháp luật hôn nhân và gia đình thì khi đăng kí kêt hôn một số sự kiện pháp lý mới phát sinh , nhưng khi không đăng kí nhiều vấn đề dễ thắc mắc , chúng tôi sẽ tư vấn như sau :
Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 158/2005/NĐ-CP
“3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.”
Trong trường hợp của anh , anh và vợ chưa đăng kí kết hôn vậy nên vào thời điểm làm giấy khai sinh cho con anh có thể tiến hành thủ tục nhận con, UBND cấp xã sẽ kết hợp việc nhận con và làm giấy khai sinh cho trẻ. Khi đó, trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của trẻ có đầy đủ tên cha và mẹ.
Anh tiến hành thủ tục đăng kí nhận con theo quy định tại điều 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP
“1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).
2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.”
Trong trường hợp này sau khi làm thủ tục nhận con thì anh được công nhận là cha đứa mẹ thì con sẽ mang họ của anh .
Ngoài ra theo quy định tại điểm d khoản 4 mục II THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch
“b) Trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, thì tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con.”
Trường hợp này anh và vợ của anh thừa nhận đứa trẻ sinh ra là con của anh thì  tên của anh sẽ được ghi ngay vào giấy khai sinh mà lúc đó anh không phải tiến hành thủ tục nhận con .
Vậy nên con của vợ chồng anh sẽ mang họ của anh nếu đáp ứng được những điều kiện trên .
Trên đây là những tư vấn con có được mang họ bố khi không đăng kí kết hôn không của dịch vụ tư vấn Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của dịch vụ tư vấnViệt Luật
*Vài nét về Việt Luật
Việt Luật của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty trọn gói và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
Địa chỉ trụ sở :  Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội.
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com .
Xem thêm: Những đối tượng ra vào địa điểm kinh doanh casino

Tiền tuất hàng tháng đối với thân nhân của liệt sĩ hiện nay như thế nào ?

Căn cứ theo điểm c, d khoản 6 điều 20 Nghị định số 31/2013/NĐ –CP quy định về chế độ trợ cấp hàng tháng:

1. Thân nhân của một liệt sĩ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng một lần mức chuẩn.

2. Thân nhân của hai liệt sĩ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng hai lần mức chuẩn.

3. Thân nhân của ba liệt sĩ trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng ba lần mức chuẩn.

4. Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc lấy vợ khác thì được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng bằng một lần mức chuẩn

5. Thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng mà chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp ưu đãi.

6. Thời điểm hưởng:

a) Người hy sinh từ ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền kề khi liệt sĩ hy sinh;

b) Người hy sinh trước ngày Pháp lệnh có hiệu lực thì cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;

c) Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ, sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận.

Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

>>> Luật sư tư vấn tại Việt Nam
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ tổng đài tư vấn pháp lý miễn phí: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 - 02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Xử phạt hành chính người đi bộ vi phạm luật giao thông

Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, cụ thể:

1. Không đi đúng phần đường dành cho người đi bộ Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 – 60.000 đồng.

2. Không tuân thủ đúng hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 – 60.000 đồng.

3. Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc kiểm soát giao thông

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 – 60.000 đồng.

4. Đi bộ mang vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông

Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng.

5. Vượt qua dải phân cách, băng qua đường không đúng quy định hay không đảm bảo an toàn.

Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng.

6. Đu, bám vào xe đang chạy trên đường

Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng.

7. Đi bộ vào đường cao tốc, trừ khi đó là người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng.

8. Đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng

Phạt tiền từ 50.000 – 60.000 đồng.

9. Không tuân theo hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển hiệu, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm khi đi qua đường ngang, cầu chung, hầm.

Phạt tiền từ 50.000 – 60.000 đồng.

Ngoài ra, Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng;


b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;


c) Không đủ dụng cụ đựng chất thải của súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường, hè phố.


2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển, dẫn dắt súc vật đi không đúng phần đường quy định, đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi vào phần đường của xe cơ giới;


b) Để súc vật đi trên đường bộ; để súc vật đi qua đường không bảo đảm an toàn cho người và phương tiện đang tham gia giao thông;


c) Đi dàn hàng ngang từ 02 (hai) xe trở lên;


d) Để súc vật kéo xe mà không có người điều khiển;


đ) Xe không có báo hiệu theo quy định.


3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;


b) Gây ồn ào hoặc tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh tại các khu dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau;


c) Dắt súc vật chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ.


4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định;


b) Đi vào đường cao tốc trái quy định.


5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải dỡ phần hàng hóa vượt quá giới hạn hoặc phải xếp lại hàng hóa theo đúng quy định.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ tổng đài tư vấn pháp lý miễn phí: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 - 02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Tư vấn đăng ký hoạt động kinh doanh casino tại Việt Nam

Nội dung pháp lý hoạt động xin cấp giấy phép kinh doanh casino tại Việt Nam như sau:
hoat-dong-kinh-doanh-casino-nhu-the-nao

1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, bao gồm:
a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino;
b) Doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư của dự án đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;
c) Có khu vực để bố trí Điểm kinh doanh casino đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
d) Có người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên, có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động kinh doanh casino và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
đ) Có phương án hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định này.
2. Mỗi dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino chỉ được xem xét cấp 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino chỉ cấp cho doanh nghiệp đứng tên đăng ký thực hiện dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
3. Trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh casino, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được các điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
Tìm hiểu thêm: Thủ tục giải thể văn phòng đại diện công ty nước ngoài Việt Nam
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Giấy phép kinh doanh đầu tư lĩnh vực casino tại Việt Nam

Tư vấn về điều kiện đăng ký cấp phép kinh doanh đầu tư trong lĩnh vực casino hiện nay tại Việt Nam , những vướng mắc của quý khách hàng sẽ được chúng tôi tư vấn một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
kinh-doanh-linh-vuc-casino-tai-viet-nam

Tham khảo thông tin tư vấn cụ thể như sau:
1. Chỉ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương cho phép triển khai dự án có casino;
b) Hoạt động kinh doanh casino chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp với các hạng mục đầu tư tối thiểu như: Khách sạn, khu dịch vụ, du lịch, thương mại, vui chơi giải trí, trung tâm tổ chức hội nghị;
c) Vốn đầu tư tối thiểu của dự án là 02 tỷ đô la Mỹ
d) Có phương án và biện pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện của Việt Nam nhằm kiểm soát, hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh casino.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Trường hợp nhà đầu tư thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, điều kiện để được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Tham khảo thêm: Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty tnhh 1 thành viên
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Quản lý đồng tiền quy ước trong hoạt động kinh doanh casino

Quy định về quản lý đầu tiền quy ước trong hoạt động kinh doanh casino hiện nay
hoat-dong-casino-hien-nay

1. Đồng tiền quy ước của từng doanh nghiệp phải có dấu, ký hiệu riêng để nhận dạng và phải đáp ứng quy định tại Điều 17 Nghị định này. Mệnh giá của đồng tiền quy ước được phép ghi bằng đồng Việt Nam hoặc bằng một loại ngoại tệ chuyển đổi. Việc quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp không được phép sử dụng đồng tiền quy ước của các doanh nghiệp khác để kinh doanh.

2. Doanh nghiệp phải thực hiện quản lý chặt chẽ đồng tiền quy ước theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm cơ sở cho việc xác định doanh thu của doanh nghiệp và phải đăng ký về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi, quản lý.

3. Trường hợp có thay đổi về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi về hình thức, mẫu mã, số lượng, chủng loại đồng tiền quy ước, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại với Sở Tài chính và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

4. Người chơi là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam được đổi đồng tiền quy ước ra đồng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trong trường hợp không chơi hết hoặc trúng thưởng.
Tìm hiểu: Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Những đối tượng ra vào địa điểm kinh doanh casino

dia-diem-kinh-doanh-casino-nhu-the-nao
1. Các đối tượng được phép chơi quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này.
2. Nhân viên, người lao động của doanh nghiệp được phép ra, vào Điểm kinh doanh casino để làm việc theo sự phân công của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải lập và công bố danh sách cập nhật các nhân viên, người lao động được phép ra, vào để làm việc tại Điểm kinh doanh casino.
3. Cán bộ, công chức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thực thi việc kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc trong trường hợp cấp bách nhằm đảm bảo yêu cầu công tác giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
4. Các cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được vào Điểm kinh doanh casino để thực thi các nhiệm vụ liên quan theo phân công, nghiêm cấm vào Điểm kinh doanh casino để tham gia các trò chơi có thưởng.
5. Doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát tất cả các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh casino. Sổ theo dõi, thông tin điện tử phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật và đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước.
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Lưu ý về hoạt động đăng ký kinh doanh với người chơi tại địa điểm kinh doanh

Những lưu ý về mặt pháp lý với hoạt động của người chơi tại các địa điểm đăng ký kinh doanh về casino theo quy định hiện nay như sau:
luu-y-voi-nguoi-choi-tai-viet-nam-casino

1. Người chơi có các quyền sau:

a) Được doanh nghiệp xác nhận và trả thưởng đầy đủ khi trúng thưởng;

b) Người chơi là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, giấy thông hành còn giá trị và nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam được nhận tiền trả thưởng và chuyển hoặc mang tiền trả thưởng bằng ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định về quản lý ngoại hối của pháp luật Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

c) Được yêu cầu doanh nghiệp giữ bí mật về thông tin trúng thưởng và nhận thưởng, ngoại trừ trường hợp phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 21 Nghị định này;

d) Được quyền khiếu nại, khiếu kiện đối với doanh nghiệp về kết quả trả thưởng, tố cáo các hành vi gian lận, vi phạm quy định của Nghị định này và quy định pháp luật khác có liên quan;

đ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định tại Thể lệ trò chơi do doanh nghiệp công bố.

2. Người chơi có các nghĩa vụ sau:

a) Phải mang theo các giấy tờ để chứng minh thuộc đối tượng được phép chơi quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này;

b) Tuân thủ Thể lệ trò chơi, nội quy, quy định quản lý nội bộ có liên quan của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Không được sử dụng kết quả của các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh casino để cá cược trực tiếp với nhau;

d) Không được gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại Điểm kinh doanh casino;

đ) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Tìm hiểu: Thủ tục chuyển đổi loại hình công ty 
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Những lưu ý với nhà đầu tư nước ngoài tham gia trò chơi tại casino tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài hay người chơi là người nước ngoài vào chơi casino tại Việt Nam cần chú ý những nội dung ra sao? Hiểu rõ để tránh những vướng mắc pháp lý không cần thiết nếu gặp phải ?
hoat-dong-casino-tai-vietnam

1. Địa điểm thực hiện thí điểm

Thí điểm cho phép người Việt Nam được vào chơi tại Điểm kinh doanh casino thực hiện tại dự án đầu tư khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino tại các địa điểm đáp ứng các quy định tại Nghị định này và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Thời gian thực hiện thí điểm

Thời gian thực hiện thí điểm là 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh casino đầu tiên được phép thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino. Sau 03 năm thí điểm, Chính phủ sẽ tổng kết, đánh giá và quyết định việc tiếp tục cho phép người Việt Nam chơi casino hoặc có thể chấm dứt không cho phép người Việt Nam chơi casino tại Việt Nam.

3. Người Việt Nam được phép vào chơi tại Điểm kinh doanh casino quy định tại khoản 1 Điều này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Phải là người đủ 21 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Có đủ năng lực về tài chính để tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino. Người chơi phải chứng minh được có thu nhập thường xuyên từ 10 triệu đồng/tháng trở lên hoặc thuộc diện chịu thuế từ bậc 3 trở lên theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ chứng minh người chơi có đủ năng lực tài chính;

c) Phải mua vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino. Mức vé là 01 triệu đồng/24 giờ liên tục/người hoặc 25 triệu đồng/tháng/người;

d) Không thuộc đối tượng bị người thân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự trong gia đình là bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con ruột hoặc bản thân có đơn đề nghị doanh nghiệp kinh doanh casino không cho phép chơi tại Điểm kinh doanh casino;

đ) Người Việt Nam được phép vào chơi tại Điểm kinh doanh casino chỉ được sử dụng tiền đồng Việt Nam để đổi đồng tiền quy ước và được đổi đồng tiền quy ước ra đồng Việt Nam trong trường hợp chơi không hết hoặc trúng thưởng.

4. Đối tượng người Việt Nam bị cấm không được vào chơi tại Điểm kinh doanh casino, bao gồm:

a) Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử;

b) Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích;

c) Người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;

d) Người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhận chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án;

đ) Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

e) Người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

5. Toàn bộ số thu từ tiền vé tham gia chơi tại Điểm kinh doanh casino quy định tại điểm c khoản 3 Điều này được để lại cho địa phương nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh casino để chi cho các mục tiêu phúc lợi xã hội, phục vụ cộng đồng, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

6. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh casino được phép thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino

a) Xây dựng và ban hành quy định đảm bảo quản lý, kiểm soát chặt chẽ người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino;

b) Cấp thẻ điện tử cho người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino, thẻ điện tử phải đảm bảo các nội dung sau:

- Mã số thẻ điện tử;

- Họ và tên người chơi;

- Số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Ảnh nhận diện;

- Thời gian ra, vào Điểm kinh doanh casino;

- Số tiền chơi và nhận thưởng cho mỗi lần chơi tại Điểm kinh doanh casino;

- Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát người chơi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

c) Cung cấp quy chế, tài liệu, hồ sơ, hình ảnh cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra;

d) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổng kết, đánh giá việc thực hiện thí điểm cho phép người Việt Nam chơi tại Điểm kinh doanh casino
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.