Người đóng góp cho blog

Được tạo bởi Blogger.

Dịch vụ thực hiện rút tiền ký quỹ doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

Trong các nghành nghề có điều kiện tại Việt Nam thì nghành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực lữ hành du lịch đòi hỏi có xác nhận ký quỹ ngân hàng thì mới đăng ký và hoạt động kinh doanh được, do vậy khi doanh nghiệp muốn rút khỏi hoạt động này thì việc thực hiện lấy lại số tiền ký quỹ đó được thực hiện ra sao? Nội dung đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn cụ thể tới khách hàng như sau:
thu-tuc-rut-tien-ky-quy-doanh-nghiep

Thông tư số 34/2014/TT-NHNN và nghị định 97/2007/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung bởi nghị định 180/2013/NĐ-CP). Hướng dẫn cụ thể như sau:
Bước 1: Công ty ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định tại  Điểm a Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế kèm theo giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp và báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực, phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ do doanh nghiệp gửi đến, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp, gửi quyết định thu hồi giấy phép cho doanh nghiệp; cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh; cơ quan nhà nước về du lịch, thuế, đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
Sau khi hoàn thành trách nhiệm đối với khách du lịch theo các hợp đồng lữ hành quốc tế đã ký kết, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thành trách nhiệm kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm đó. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và có văn bản để doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thực hiện thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ tại ngân hàng nơi ký quỹ
– Lập, gửi ngân hàng văn bản đề nghị và chứng từ hoàn trả tiền ký quỹ theo mẫu của ngân hàng nhận ký quỹ;
– Xuất trình văn bản của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch hoặc quyết định của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 92/2007/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 180/2013/NĐ- CP);
Hotline tư vấn uy tín và chuyên nghiệp: 043 997 4288/ 0965 999 345
Địa chỉ công ty các bạn có thể đến trực tiếp để làm việc : Số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội

Hướng dẫn thủ tục cá nhân hoạt động dịch vụ kế toán tại Việt Nam

Bạn là cá nhân và bạn muốn đăng ký hoạt động dịch vụ kế toán để làm cho riêng mình mà không phải hình thức hoạt động của công ty, bạn cần thực hiện những thủ tục như thế nào ? Quy trình thực hiện cụ thể ra sao? Để giải đáp những vướng mắc ở nội dung này chúng tôi có những chia sẻ và hướng dẫn cụ thể tới khách hàng như sau:
tu-van-hoat-dong-dich-vu-ke-toan
Tư vấn khác tại Việt Luật :


Theo quy định tại Luật kế toán; Nghị định 129/2004/NĐ-CP; Phần 2 Thông tư số 72/2007/TT-BTC; Điều 4 Thông tư số 129/2012/TT-BTC quy định về điều kiện đối với cá nhân đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, cụ thể tại mục 2.1 của thông tư 72/2007/TT-BTC thì để có thể thực hiện dịch vụ này bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện gồm:
– Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán;
– Có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp;
– Có văn phòng và địa chỉ giao dịch;
– Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Riêng đối với người nước ngoài đăng ký hành nghề kế toán cá nhân tại Việt Nam phải có thêm điều kiện được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết hoặc gia nhập.
Như vậy trong trường hợp này cá nhân hoàn toán có thể đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán dưới hình thức hộ cá thể khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật
Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể dịch vụ kế toán

  • Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Bản sao CMND, hộ chiếu của chủ hộ
  • Bản sao sổ hộ khẩu của chủ hộ kinh doanh
  • Giấy tờ chứng minh địa điểm đối với hộ kinh doanh

Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ dịch vụ kế toán
Bước 1: Đăng ký kinh doanh tại phòng ĐKKD cấp quận, huyện
Bước 2: Thực hiện đăng ký mã số thuế tại Chi cục thuế cấp quận Huyện
Việt Luật luôn hỗ trợ khách hàng với chi phí dịch vụ rẻ nhất, thời gian nhanh nhất. Liên hệ : 043 997 4288/ 0965 999 345 để được tư vấn tốt nhất.

Hỗ trợ những quy định về thuế áp dụng với doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi đang tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp khi có những thắc mắc về thủ tục liên quan đến thuế hãy tham khảo nội dung cụ thể như sau:
nhung-quy-dinh-thue-ap-dung-doanh-nghiep

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 mới nhất áp dụng theo các quy định sau
- Luật số 32/2013/QH13 ngày 19//2013.
- Nghị định Số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013.
- Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.
- Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.
- Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014.
Mới nhất năm 2015:
- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 (Có hiệu lực: 06/08/2015)
Chú ý: Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
- Doanh Nghiệp không nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.
- Doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh.
- Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.
Lưu ý:
1. Nếu Tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì Doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở đó.
- Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.
 Ví dụ:
- Năm 2015, Công ty Minh Hà đã tạm nộp thuế TNDN là 100.000.000. Nhưng khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp là 150.000.000, tăng 50.000.000.
=> Như vậy: 20% của số phải nộp theo quyết toán là: 150.000.000 x 20% = 30.000.000.
- Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị là: 50.000.000 – 30.000.000 = 20.000.000.
Như vậy:
- Công ty phải nộp thêm số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 50 triệu đồng
-  Ngoài ra. Công ty bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch từ 20% trở lên (là 20.000.000) từ ngày 31/1/2016. (Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4/2015).
 Nếu hết thời hạn nộp tờ tờ khai quyết toán thuế TNDN (30/3/2016) mà công ty vẫn chưa nộp tiền thuế chênh lệch trên thì:
- Số thuế chênh lệch còn lại (50.000.000 – 20.000.000 = 30.000.000.) mà C ty chậm nộp thì bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (từ ngày 1/4/2016) đến ngày thực nộp số thuế này.
  2. Nếu Tổng số thuế TNDN tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán dưới 20% mà DN chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
 Ví dụ:
- Năm 2014, Công ty kế toán Hà Nội đã tạm nộp thuế TNDN là 80 triệu đồng.
- Khi quyết toán năm, số thuế TNDN phải nộp là 90 triệu đồng, tăng 10 triệu đồng.
 => Như vậy: Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quyết toán với số thuế đã tạm nộp trong năm dưới 20% thì DN chỉ phải nộp số thuế còn phải nộp sau quyết toán là 10 triệu đồng.
- Nếu chậm nộp số thuế chênh lệch này thì bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
 Trường hợp nộp thừa sẽ được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy định.
Tham khảo thêm: Những lưu ý thuế và bảo hiểm hiện hành

Hướng dẫn nội dung thay đổi trụ sở chính công ty

Khi doanh nghiệp thực hiện những nội dung liên quan đến thay đổi đăng ký kinh doanh thì bao gồm những nội dung thay đổi như thế nào ? Trình tự thực hiện như thế nào ? Có khác nhau không  và nội dung thay đổi thì chi phí thực hiện như thế nào?
noi-dung-thay-doi-tru-so-chinh-cong-ty

Để giải đáp các thắc mắc đó Việt Luật hướng dẫn nội dung liên quan về thủ tục thay đổi trụ sở công ty khác tỉnh, quận, huyện cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý của việc Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty khác tỉnh/thành
Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Về chi phí thực hiện nếu bạn cần đến dịch vụ tư vấn pháp lý hỗ trợ bạn cho nội dung này chỉ là 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 3 - 7 ngày làm việc 
2. Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty  khác tỉnh/thành
2.1 Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty  khác tỉnh/thành làm Với Sở kế hoạch và đầu tư:
Căn cứ vào điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP  Về đăng ký doanh nghiệp có quy định đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
* Hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty khác tỉnh/thành làm Với Sở kế hoạch và đầu tư
(Liên hệ để nhận được hồ sơ mẫu)
- Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
- Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
- Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài; danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh về việc thay đổi trụ sở chính;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,i công ty hợp danh, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
- Biên bản xác nhận không nợ thuế của chi cục thuế quản lý doanh nghiệp trước khi chuyển trụ sở;
- Giấy tờ nộp kèm: bản chứng thực đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền cho người trực tiếp nộp hồ sơ.
* Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty  khác tỉnh/thành tại sở kế hoạch đầu tư
Phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định chuyển điến.
* Thời hạn giải quyết hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty khác tỉnh/thành làm Với tại kế hoạch và đầu tư:
03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối thì phải ra thông báo, ghi rõ lí do và các yêu cầu cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

2. 2 Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty khác tỉnh/thành làm Với cơ quan thuế
Thủ tục thuế khi chuyển trụ sở công ty là việc quan trọng cần phải làm, đặc biệt là khi chuyển địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế
Điều này, doanh nghiệp Tham khảo bài viết chi tiết về:
Thủ tục thuế cần làm khi doanh nghiệp chuyển trụ sở

3. Thủ tục cần làm sau khi chuyển trụ sở công ty khách tỉnh/thành
Khi chuyển trụ sở công ty khác tỉnh thành, địa chỉ công ty có sự thay đổi do đó kéo theo doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau:
Làm lại con dấu khi chuyển trụ sở công ty
Trên con dấu pháp nhân có thông tin đến Quận/huyện, tỉnh/thành quản lý doanh nghiệp do đó khi chuyển trụ sở khác tỉnh doanh nghiệp sẽ phải làm lại con dấu
Doanh nghiệp tiến hành khắc con dấu mới
Sau khi có con dấu mới doanh nghiệp làm hồ sơ thông báo sử dụng con dấu (Liê​n hệ để nhận được hồ sơ mẫu)
Sau đó mang tới sở kế hoạch đầu tư quản lý doanh nghiệp hiện tại để nộp hồ sơ thông báo sử dụng con dấu
Sau 3 ngày (làm việc) doanh nghiệp tới nhận kết quả thông báo sử dụng mẫu con dấu có ghi ngày bắt đầu có hiệu lực của con dấu.
Sau 5 ngày kể từ ngày nhận thông báo thì con dấu mới có hiệu lực (Ngày có hiệu lực của con dấu có ghi rõ trong tờ thông báo)

Xử lý hóa đơn khi chuyển trụ sở công ty
Hóa đơn GTGT của doanh nghiệp có ghi rõ thông tin chi tiết địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp, tuy nhiên không giống như con dấu
Doanh nghiệp có thể lựa chọn giữ nguyên hóa đơn: Doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm chuyển và làm thêm tờ khai chuyển hóa đơn. Sau đó doanh nghiệp khắc thêm con dấu địa chỉ mới đóng vào mỗi tờ hóa đơn cũ kia.
Trường hợp doanh nghiệp hủy hóa đơn cũ và làm hóa đơn mới thì: Doanh nghiệp làm báo cáo hủy hóa đơn. Sau đó tiến hành thủ tục Đề nghị đặt in hóa đơn mới và tiến hành thông báo phát hành hóa đơn như bình thường.
Hotline tư vấn uy tín và chuyên nghiệp nhất hiện nay.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Những hướng dẫn về thủ tục pháp lý về các khoản thuế được miễn trừ

Khi bạn thành lập công ty và trong đó có thuê lao động hay trả lương cho chính mình là người đại diện theo pháp luật cũng cần chú ý tới những nội dung quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế, đo vậy để hoạt động doanh nghiệp và các cá nhân được thực hiện tốt hơn quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
quy-dinh-khoan-thue-mien-tru

1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:
b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này.
c) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này.
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
đ) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
e) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất theo hướng dẫn tại điểm này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
e.1) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền sử dụng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng rừng, chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng với các công ty Lâm nghiệp). Đối với hoạt động đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt động đánh bắt thủy sản (trừ trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bằng hình thức đáy sông (đáy cá) và không thuộc những hoạt động khai thác thủy sản bị cấm theo quy định của pháp luật).
e.2) Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
Địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo hướng dẫn này là quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh với nơi diễn ra hoạt động sản xuất.
Riêng đối với hoạt động đánh bắt thủy sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.
e.3) Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.
g.2) Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
g.3) Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành.
Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ là mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn trên trái phiếu Chính Phủ.
h) Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
Căn cứ xác định thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
m) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
m.1) Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
m.2) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại điểm này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp.
n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước. Cụ thể như sau:
n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc Tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.
n.2) Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc Tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.
n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định.
Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường.
n.4) Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.
p) Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Quỹ từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Căn cứ xác định thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được miễn thuế tại điểm này là văn bản hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện.
q) Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.
2. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.
Nội dung tư vấn các thủ tục về thuế xin vui  lòng đến trực tiếp văn phòng của chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội để được tư vấn tốt nhất !
Dịch vụ hỗ trợ pháp lý liên quan :
Thủ tục thành lập vpdd công ty
Đầu tư nước ngoài 2015

Dịch vụ gia hạn visa tại Việt Nam

Khách hàng tại khu vực Hà Nội có là các thương nhân khi thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, tham gia hợp tác kinh doanh tại Việt Nam khi đã hết thời hạn vi gia và cần tìm dịch vụ tư vấn và hỗ trợ gia hạn visa nhanh chóng, hãy liên hệ trực tiếp các chuyên viên tư vấn Việt Luật để được hướng dẫn tốt nhất !
tu-van-ho-tro-xin-cap-visa-nhanh-nhat

Dưới đây là những hướng dẫn tới khách hàng nội dung cụ thể như sau:
Người nước ngoài được phép gia hạn visa mấy lần, thời hạn visa được bao lâu theo quy định của luật xuất nhập cảnh 2014? Khi thực hiện thủ tục gia hạn visa cần có các loại giấy tờ gì? Cùng cập nhật thủ tục gia hạn visa theo luật xuất nhập cảnh 2014 và tham khảo dịch vụ gia hạn visa giá rẻ của Việt Luật
Theo quy định mới việc cấp Visa cho người nước ngoài được thực hiện trên 02 thủ tục: Cấp visa cho người nước ngoài chuẩn bị nhập cảnh vào Việt Nam; Cấp visa cho người nước ngoài đang sử dụng visa tại Việt Nam và sắp hết thời hạn tạm trú. Tương ứng với hai loại thủ tục của Việt Luật cũng triển khai 02 dịch vụ tương ứng
1. Dịch vụ xin công văn đề nghị cấp visa cho người nước ngoài tại Cửa khẩu hoặc Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài
Theo luật xuất nhập cảnh mới thì người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam sai mục đích sẽ phải xuất cảnh khi hết thời hạn visa được cấp. Mục đích nhập cảnh được xem xét trên hai phương diện:
- Loại visa sử dụng không đúng với mục đích vào Việt Nam. Ví dụ: Dùng visa DL để thực hiện vào Việt Nam để làm việc hoặc đầu tư.
- Đúng loại visa nhưng không đúng công ty bảo lãnh. Ví dụ: Cùng là visa DN nhưng công ty bảo lãnh xin visa là 1 công ty, còn công ty quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam lại là một công ty khác.
Đây chính là lý do Doanh nghiệp nên làm thư đề xuất cấp visa cho người nước ngoài. Có được tài liệu này người nước ngoài đi dán visa theo nội dung thư đề xuất để đảm bảo việc nhập cảnh của người nước ngoài hoàn toàn đúng mục đích, thuận tiện cho các thủ tục gia hạn visa hoặc xin cấp thẻ tạm trú dài hạn sau này.
1.1 Hồ sơ khách hàng cần cung cấp
- Bản scan mặt hộ chiếu của người nước ngoài;
- Bản scan giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu công ty;
- Thông tin về địa điểm người nước ngoài làm việc và ngày vào Việt Nam của người nước ngoài.
1.2 Thời gian thực hiện: 01 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đủ hồ sơ và ký, đóng dấu vào hồ sơ chúng tôi soạn thảo.
Có được công văn đề nghị cấp visa, người nước ngoài sẽ được cấp visa đúng với mục đích nhập cảnh vào Việt Nam và thuận lợi cho người nước ngoài khi làm thủ tục dán visa.
2. Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam
Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn tạm trú người nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn visa nếu không muốn bị xử phạt do quá hạn tạm trú tại Việt Nam.
2.1 Hồ sơ khách hàng cần cung cấp
- Bản gốc hộ chiếu của người nước ngoài.
- Bản scan xác nhận đăng ký tạm trú của người nước ngoài tại chỗ ở hiện tại (Nếu có).
- Bản scan giấy phép lao động, giấy phép đầu tư trong trường hợp người nước ngoài xin gia hạn visa thời hạn trên 06 tháng.
2.2 Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Lý do người nước ngoài muốn gia hạn visa tại Việt Nam rất nhiều, tuy nhiên theo quy định thì hết thời hạn 03 tháng tạm trú tại Việt Nam người nước ngoài buộc phải xuất cảnh nếu không chứng minh được mục đích tạm trú dài hạn. Công ty chúng tôi mở dịch vụ này nhằm trợ giúp người nước ngoài mong muốn tạm trú tại Việt Nam để thực hiện nốt công việc hiện tại.
- Công ty muốn thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phải nộp hồ sơ đăng ký mẫu dấu và mẫu chữ ký của công ty tới cơ quan này.
- Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam cần thực hiện việc khai báo tạm trú tạm vắng tại chỗ ở hiện tại.
- Người nước ngoài tạm trú quá hạn nhưng chưa gia hạn visa, tạm trú sai mục đích nên thực hiện việc giải trình rõ lý do trong quá trình làm thủ tục gia hạn visa.
- Người nước ngoài tạm trú trên 3 tháng cần có lý do cần tiếp tục tạm trú tại Việt Nam khi làm thủ tục gia hạn visa.
Quý khách hàng liên hệ dịch vụ theo thông tin dưới đây :
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thủ tục pháp lý thành lập văn phòng đại diện công ty

Những định nghĩa và khái niệm và văn phòng đại diện quý khách hàng thường quan niệm  và nghĩ về nó như thế nào? Các chức năng về thủ tục pháp lý liên quan đển hoạt động của văn phòng đại diện quý khách hàng thực hiện đã đúng chưa? Để giải đáp những thắc mắc đó các chuyên viên của chúng tôi tư vấn tới khách hàng với nội dung cụ thể như sau:
thu-tuc-phap-ly-thanh-lap-vpdd

Văn phòng đại diện  là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.  Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Một doanh nghiệp có thể đạt một hoặc nhiều văn phòng đại diện  tại một địa phương theo địa giới có quyền thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
I. Hồ sơ thủ tục thành lập văn phòng đại diện bao gồm:

  • Thông báo thành lập văn phòng đại diện.
  • Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện.
  • Biên bản họp về việc thành lập văn phòng đại diện.
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.
  • Bản sao hợp lệ điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm văn phòng đại diện khác tỉnh, thành phố với địa điểm đặt trụ sở công ty)
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Bản sao  hợp lệ thẻ căn cước, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng đại diện.

II. Khách hàng cần cung cấp:

  • Thông tin địa chỉ trụ sở đặt văn phòng đại diện và một số thông tin cần thiết có liên quan.
  • Bản sao hợp lệ thẻ căn cước, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu người đứng đầu văn phòng đại diện.
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

III.Nhiệm vụ và công viêc của Việt Luật thực hiện dịch vụ thành lập văn phòng đại diện
-  Soạn thảo, bổ sung nội dung hồ sơ.
-  Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ vào sở kế hoạch đầu tư.
- Đại diện cho khách hàng đến lấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Đại diện nộp – nhận chứng nhận đăng ký mẫu dấu và khắc con dấu tròn.
- Tư vấn các quy trình tiếp theo cho Doanh nghiệp tận tình – chuẩn xác – chuyên nghiệp
Về chi phí dịch vụ thành lập văn phòng đại diện với Việt Luật sẽ được thực hiện dao động trong vòng từ 7- 12 ngày tùy thuộc vào các gói dịch vụ quý khách hàng lựa chọn.
Chi phí trọn gói dịch vụ : 1.800.000 VNĐ
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất, Email: congtyvietluathanoi@gmail.com